Quay lại danh sách
#15Tập 5

Loài cá Mù Làn Đất

Brachypterois serrulatus (Richardson, 1846)

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Brachypterois serrulata
Họ Cá Mù Làn(Scorpaenidae)
Tên gọi khác:Cá Mù Làn Đất, Cá Bọ cạp biển Đất
Common Name:Shortspine waspfish
Kích thước chiều dài
18 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 56 - 70mm. Lớn nhất 180mm.

Size: 56 - 70mm. Maximum 180mm.

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Philíppin
Vịnh Pơxian
Ấn Độ
Trung Quốc
Đài Loan
Vịnh Bắc Bộ
miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đặc điểm chẩn loại. Loài thuộc chi Brachypterois với tổ hợp các đặc điểm sau: tia vây ngực từ 14 – 16 (phổ biến là 15); số hàng vảy dọc cơ thể 44 – 51 (47); số hàng vảy phía trên đường bên 4 – 6 (5); số hàng vảy giữa gốc gai vây lưng cuối và đường bên 4 – 7 (6); số hàng vảy trước vây lưng 4 – 8 (5); số hàng vảy dưới ổ mắt 0 – 4 (2) (Hình 6 B); tổng số lược mang 15 – 19 (17); chiều dài đầu chiếm 38.3 – 43.1 (trung bình 40.2) % chiều dài chuẩn (SL) (Hình 7); đường kính ổ mắt chiếm 11.1 – 14.5 (12.4) % SL; chiều dài hàm trên chiếm 18.6 – 21.5 (20.2) % SL; chiều dài tia mềm vây lưng dài nhất chiếm 18.0 – 23.0 (20.2) % SL; chiều dài tia mềm vây hậu môn dài nhất chiếm 21.0 – 27.0 (23.7) % SL; chiều dài vây đuôi chiếm 30.4 – 44.7 (35.7) % SL; gai lệ xương phía sau thường hướng về phía sau, không cong lên ở phần xa (Hình 8 D – F); (các) gai ở góc gờ góc ngoài không phát triển, kích thước tương tự các gai khác trên gờ, hướng xuống dưới (Hình 9 D – F); thường không có gai trên gờ giữa bên của xương hàm trên, rất hiếm khi xuất hiện 1 – 3 gai ở cá thể trưởng thành lớn (> 80 mm SL) (Hình 14 A); vây đuôi có nhiều đốm nhỏ, xuất hiện 5 – 26 (trung bình 13.3) đốm trên tia vây đuôi dài nhất (Hình 10, 12 – 13).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải Dương Học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp,, số lượng ít.
[1]Herre,
[2]Chu Nguyên Đinh,
[3]Orsi, 1974.