Loài cá Mù Làn Đất
Brachypterois serrulatus

Đặc điểm hình thái
Đặc điểm chẩn loại. Loài thuộc chi Brachypterois với tổ hợp các đặc điểm sau: tia vây ngực từ 14 – 16 (phổ biến là 15); số hàng vảy dọc cơ thể 44 – 51 (47); số hàng vảy phía trên đường bên 4 – 6 (5); số hàng vảy giữa gốc gai vây lưng cuối và đường bên 4 – 7 (6); số hàng vảy trước vây lưng 4 – 8 (5); số hàng vảy dưới ổ mắt 0 – 4 (2) (Hình 6 B); tổng số lược mang 15 – 19 (17); chiều dài đầu chiếm 38.3 – 43.1 (trung bình 40.2) % chiều dài chuẩn (SL) (Hình 7); đường kính ổ mắt chiếm 11.1 – 14.5 (12.4) % SL; chiều dài hàm trên chiếm 18.6 – 21.5 (20.2) % SL; chiều dài tia mềm vây lưng dài nhất chiếm 18.0 – 23.0 (20.2) % SL; chiều dài tia mềm vây hậu môn dài nhất chiếm 21.0 – 27.0 (23.7) % SL; chiều dài vây đuôi chiếm 30.4 – 44.7 (35.7) % SL; gai lệ xương phía sau thường hướng về phía sau, không cong lên ở phần xa (Hình 8 D – F); (các) gai ở góc gờ góc ngoài không phát triển, kích thước tương tự các gai khác trên gờ, hướng xuống dưới (Hình 9 D – F); thường không có gai trên gờ giữa bên của xương hàm trên, rất hiếm khi xuất hiện 1 – 3 gai ở cá thể trưởng thành lớn (> 80 mm SL) (Hình 14 A); vây đuôi có nhiều đốm nhỏ, xuất hiện 5 – 26 (trung bình 13.3) đốm trên tia vây đuôi dài nhất (Hình 10, 12 – 13).
