Tên gọi khác:Cá Bò da Một Gai Lưng, Cá Bò gai Một Gai Lưng
Common Name:Unicorn leatherjacket
Kích thước chiều dài
75 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)
Ghi nhận mẫu vật: Lớn nhất 75cm.
Size: Maximum 75cm.
Dải độ sâu sinh thái
1m – 80m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 80 m
Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Đông Châu Phi
Ấn Độ
Xri Lanca
Ốttrâylia
Inđônêxia
Malaixia
Philíppin
Trung Quốc
Đài Loan
Nhật Bản
Haoai
Thái Lan
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Cá Bò Một Gai Lưng. Chiều dài tổng cộng tối đa đạt 76 cm (29,9 inch) (Robertson và Allen 2002). Phân bố rộng khắp toàn cầu; từ Bahía Magdalena, miền nam Baja California (Thông tin cá nhân: Bộ sưu tập cá của Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Quận Los Angeles, Los Angeles, California), phía tây vịnh California hướng lên phía bắc ít nhất đến Santa Rosalia (John Snow, thông tin cá nhân gửi M. L.), đến Chile, đảo Cocos, đảo Malpelo và quần đảo Revillagigedo (Robertson và Allen 2002). Độ sâu phân bố: 0 – 150 m (492 ft) (tối thiểu: Robertson và Allen 2002; tối đa: Matsuura trong Carpenter và De Angelis 2016).
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải Dương Học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp, tương đối nhiều.