Quay lại danh sách
#192Tập 5

Cá Bò Da Vằn Xanh

Aluterus scriptus (Osbeck, 1765)

Họ Cá Bò Giấy(Monacanthidae)
Tên gọi khác:Cá Bò gai Vằn Xanh, Cá Bò rạn Vằn Xanh
Common Name:Scrawled filefish
Kích thước chiều dài
1.1 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận mẫu vật: Lớn nhất 110cm.

Size: Maximum 110cm.

Dải độ sâu sinh thái
3m – 120m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 120 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Đại Tây Dương
Đông Châu Phi
Biển Đỏ
Ấn Độ
Xri Lanca
Niu Ghinê
Ốttrâylia
Inđônêxia
Malaixia
Philíppin
Trung Quốc
Đài Loan
Nhật Bản
Hàn Quốc
Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Cá bò da vằn xanh (Scrawled Filefish hoặc Scrawled Leatherjacket). Chiều dài tổng thể lên tới 1,1 m (43,3 inch) (Lieske và Myers 2002). Phân bố rộng khắp thế giới; Tây Thái Bình Dương hướng về phía bắc đến Nhật Bản (Hiyashi trong Nakabo 2002); Rocas Alijos, miền nam Baja California (Gotshall 1998), khu vực Todos Santos (23°24.6’B, 110°13.8’T) (Thông tin cá nhân: Bộ sưu tập cá Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California), miền nam Baja California (Bussing và Lavenberg trong Fischer và nnk. 1995) đến Ecuador (Béarez 1996), bao gồm Vịnh California (Bussing và Lavenberg trong Fischer và nnk. 1995), Đảo Phục Sinh (Pequeño 1997), và Quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Sống ở tầng đáy; độ sâu: từ vùng gian triều đến 176 m (577 ft) (tối thiểu: Arndt và Fricke 2019; tối đa: Weijerman và nnk. 2019).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải Dương Học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp, số lượng ít.
[1]Herre,
[2]Matsubara,
[3]De Beaufort and Briggs,
[4]Masuda and all,
[5]Shen, 1993.