Quay lại danh sách
#214Tập 5

Cá Nóc Sừng Tròn Bụng

Lactoria diaphana (Bloch & Schneider, 1801)

Họ Cá Nóc Hòm(Ostraciontidae)
Tên gọi khác:Cá Cóc biển Sừng Tròn Bụng, Cá Nóc gai Sừng Tròn Bụng
Common Name:Roundbelly cowfish
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Lớn nhất 25cm.

Size: Maximum 25cm.

Dải độ sâu sinh thái
8m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 8 - 50 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Nam Phi
Pêru
Ốttrâylia
Inđônêxia
Philíppin
Haoai
Trung Quốc
Đài Loan
Nhật Bản

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Cá nóc sừng tròn bụng. Chiều dài tổng cộng tối đa đạt 34 cm. Phân bố ở Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; tây Thái Bình Dương từ phía bắc đến miền trung Nhật Bản; từ Piedras Blancas (trung tâm California) đến Chile. Sống ở tầng đáy; độ sâu phân bố từ tầng mặt (về đêm) đến độ sâu 20 – 171 m. Các tài liệu ghi nhận sự xuất hiện của loài này tại Quần đảo Galapagos là chưa chính xác.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân Viện Hải Dương Học Hải Phòng
Tình trạng mẫu / ghi nhậnÍt gặp.
[1]De Beaufort and Briggs,
[2]Matsubara,
[3]Shen, 1993.