Quay lại danh sách
#224Tập 5

Cá Nóc Răng Mỏ Chim

Lagocephalus inermis (Temminck & Schlegel, 1850)

Cực độcHọ Cá Nóc(Tetraodontidae)
Tên gọi khác:Cá nóc mỏ chim, Cá nóc nhẵn
Common Name:Smooth blaasop
Kích thước chiều dài
90 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: Lớn nhất 90cm.

Size: Maximum 90cm.

Dải độ sâu sinh thái
10m – 200m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 10 - 200 m

Thế giới
Nam Phi
Ấn Độ
Ốttrâylia
Inđônêxia
Thái Lan
Trung Quốc
Đài Loan
Nhật Bản

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Mô tả loài: Số tia vây lưng (tổng số): 13 – 14; Tia vây ngực mềm: 16; Tia vây hậu môn mềm: 11 – 12; Tia vây đuôi mềm: 9. Cơ thể thon dài với đầu và thân rộng.

Phần lưng không có gai nhỏ; vùng bụng phủ các gai nhỏ. Cơ thể có màu xanh lục hoặc xám sẫm ở mặt lưng và trắng bạc ở mặt bụng.

Loài này được phân biệt với các loài khác trong chi <i>Lagocephalus</i> bởi đặc điểm lỗ mang có màu đen.

Hồ Sơ Độc Học & Phác Đồ Cấp Cứu

Chuyên khảo “Động vật độc biển Việt Nam” — Viện Hải dương học

Cực độc — Độc tố thần kinh Tetrodotoxin (TTX) gây chết ngườiGây ngộ độc thực phẩm (Ăn phải)
Độc tố chính nhận diện:Tetrodotoxin (TTX)
Cơ chế tác động dược lý & Sinh học

Tetrodotoxin (TTX) tập trung cao nhất ở buồng trứng, gan, mật, ruột và da cá. Độc tố khoá kênh natri chọn lọc, ngăn dẫn truyền xung thần kinh.

Triệu chứng lâm sàng & Diễn biến

Sau khi ăn 10 - 45 phút: Tê rần môi lưỡi, đầu ngón tay chân, nôn mửa, khó thở, huyết áp tụt, liệt toàn thân và tử vong do liệt cơ hô hấp sau 4 - 6 giờ.

PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ & SƠ CỨU KHẨN CẤP BAN ĐẦU

Kích thích gây nôn ngay trong vòng 30 phút đầu. Uống than hoạt tính để trung hòa độc tố. Hô hấp nhân tạo liên tục và chuyển cấp cứu hồi sức ngay lập tức.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải Dương Học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp.
[1]TS. Nguyễn Nhật Thi, 2007. Danh mục Cá biển Việt Nam — Tập V: Cá Bống, Cá Bơn, Cá Nóc, Cá Cóc biển. NXB Nông nghiệp
[2]PGS.TS. Đào Việt Hà (Chủ biên), 2021. Động vật độc biển Việt Nam. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
[3]Chu Nguyên Đỉnh, 1962. Matsubara, 1955. Shen, 1993