Quay lại danh sách
#225Tập 5

Cá Nóc Tro

Lagocephalus lunaris (Bloch & Schneider, 1801)

Cực độcHọ Cá Nóc(Tetraodontidae)
Tên gọi khác:Cá nóc đuôi trăng
Common Name:Green rough backed puffer
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: Lớn nhất 45cm.

Size: Maximum 45cm.

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Đông Châu Phi
Môđămbíche
Biển Đỏ
Vịnh Pơxian
Ấn Độ
Xri Lanca
Ốttrâylia
Inđônêxia
Malaixia
Thái Lan
Philíppin
Niu Ghinê
Trung Quốc
Đài Loan
Nhật Bản

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Mô tả loài. Số tia vây lưng (tổng số): 11 – 12; Số tia vây ngực mềm: 17 – 18; Số tia vây hậu môn mềm: 10 – 11; Số tia vây đuôi mềm: 8 – 9.

Cơ thể thon dài với phần đầu rộng. Đường viền lưng cong lồi.

Các gai nhỏ bao phủ kéo dài từ khoảng gian ổ mắt đến gốc vây lưng và từ phía dưới mép trước của mắt đến phía trước hậu môn. Mắt lớn và tròn với mép ổ mắt tự do ở phía dưới.

Khoảng gian ổ mắt rộng với cơ quan mũi phẳng và một nhú ngắn có 2 lỗ lớn. Có một nếp da hoặc gờ sống lưng kéo dài từ phía dưới miệng đến giữa gốc vây đuôi.

Vây lưng và vây hậu môn nằm lùi về phía sau cơ thể. Gốc vây hậu môn nằm phía dưới vùng trước của vây lưng.

Vây đuôi hình trăng lưỡi liềm và cuống đuôi dẹp bên, cao hơn rộng.

Hồ Sơ Độc Học & Phác Đồ Cấp Cứu

Chuyên khảo “Động vật độc biển Việt Nam” — Viện Hải dương học

Cực độc — Độc tố thần kinh Tetrodotoxin (TTX) gây chết ngườiGây ngộ độc thực phẩm (Ăn phải)
Độc tố chính nhận diện:Tetrodotoxin (TTX)
Cơ chế tác động dược lý & Sinh học

Tetrodotoxin (TTX) tập trung cao nhất ở buồng trứng, gan, mật, ruột và da cá. Độc tố khoá kênh natri chọn lọc, ngăn dẫn truyền xung thần kinh.

Triệu chứng lâm sàng & Diễn biến

Sau khi ăn 10 - 45 phút: Tê rần môi lưỡi, đầu ngón tay chân, nôn mửa, khó thở, huyết áp tụt, liệt toàn thân và tử vong do liệt cơ hô hấp sau 4 - 6 giờ.

PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ & SƠ CỨU KHẨN CẤP BAN ĐẦU

Kích thích gây nôn ngay trong vòng 30 phút đầu. Uống than hoạt tính để trung hòa độc tố. Hô hấp nhân tạo liên tục và chuyển cấp cứu hồi sức ngay lập tức.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

4 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải Dương Học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp, tương đối nhiều
[1]TS. Nguyễn Nhật Thi, 2007. Danh mục Cá biển Việt Nam — Tập V: Cá Bống, Cá Bơn, Cá Nóc, Cá Cóc biển. NXB Nông nghiệp
[2]TS. Đỗ Thị Cát Tường, 2020. Atlas Cá rạn san hô Việt Nam (Tập VI). NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
[3]PGS.TS. Đào Việt Hà (Chủ biên), 2021. Động vật độc biển Việt Nam. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
[4]Herre, 1953. Mat-subara, 1955. De Beaufort and Briggs, 1962. Chu Nguyên Đỉnh, 1962. Shen, 1993