Quay lại danh sách
#228Tập 5

Cá Nóc Vằn

Takifugu oblongus (Bloch, 1786)

Cực độcHọ Cá Nóc(Tetraodontidae)
Tên gọi khác:Cá nóc lưới
Common Name:Lattice blaosop
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Lớn nhất 40cm.

Size: Maximum 40cm.

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Biển Đỏ
Ấn Độ
Xri Lanca
Ốttrâylia
Inđônêxia
Malaixia
Philíppin
Trung Quốc
Đài Loan
Nhật Bản

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Mô tả loài: Vây lưng có các tia mềm (tổng số): 12 – 14; Vây ngực có các tia mềm: 15 – 17; Vây hậu môn có các tia mềm: 10 – 12; Vây đuôi có các tia mềm: 8.

Cơ thể hình thuôn dài với đầu và lưng rộng. Đầu và thân (ngoại trừ vùng mõm, môi và toàn bộ cuống đuôi) được bao phủ bởi các gai nhỏ hình thon dài hoặc gai mịn.

Cơ quan khứu giác dạng ống mũi nằm ở phía trước mắt, gồm một nhú gai hơi nổi lên. Miệng lớn ở tận cùng với đôi môi dày.

Vây lưng và vây hậu môn có góc cạnh, nằm lùi về phía sau cơ thể. Gốc vây hậu môn nằm bên dưới phần trước của gốc vây lưng và vây đuôi hơi tròn.

Lưng có màu nâu với các đốm nhạt, bụng màu trắng ngả vàng; hai bên thân có các sọc tối màu hẹp.

Hồ Sơ Độc Học & Phác Đồ Cấp Cứu

Chuyên khảo “Động vật độc biển Việt Nam” — Viện Hải dương học

Cực độc — Độc tố thần kinh Tetrodotoxin (TTX) gây chết ngườiGây ngộ độc thực phẩm (Ăn phải)
Độc tố chính nhận diện:Tetrodotoxin (TTX)
Cơ chế tác động dược lý & Sinh học

Tetrodotoxin (TTX) tập trung cao nhất ở buồng trứng, gan, mật, ruột và da cá. Độc tố khoá kênh natri chọn lọc, ngăn dẫn truyền xung thần kinh.

Triệu chứng lâm sàng & Diễn biến

Sau khi ăn 10 - 45 phút: Tê rần môi lưỡi, đầu ngón tay chân, nôn mửa, khó thở, huyết áp tụt, liệt toàn thân và tử vong do liệt cơ hô hấp sau 4 - 6 giờ.

PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ & SƠ CỨU KHẨN CẤP BAN ĐẦU

Kích thích gây nôn ngay trong vòng 30 phút đầu. Uống than hoạt tính để trung hòa độc tố. Hô hấp nhân tạo liên tục và chuyển cấp cứu hồi sức ngay lập tức.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải Dương Học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp.
[1]TS. Nguyễn Nhật Thi, 2007. Danh mục Cá biển Việt Nam — Tập V: Cá Bống, Cá Bơn, Cá Nóc, Cá Cóc biển. NXB Nông nghiệp
[2]PGS.TS. Đào Việt Hà (Chủ biên), 2021. Động vật độc biển Việt Nam. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
[3]Herre, 1953. Matsubara, 1955. De Beaufort and Briggs, 1962. Chu Nguyên Đỉnh, 1962. Shen, 1993