Quay lại danh sách
#237Tập 5

Cá Nóc Răng Rùa

Chelonodon patoca (Hamilton, 1822)

Cực độcHọ Cá Nóc(Tetraodontidae)
Tên gọi khác:Cá nóc mít, Cá nóc chấm sữa
Common Name:Milkspotted puffer
Kích thước chiều dài
38 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Lớn nhất 38cm.

Size: Maximum 38cm.

Dải độ sâu sinh thái
4m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 - 60 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Đông Châu Phi
Madagaxca
Vịnh Pơxian
Ấn Độ
Xri Lanca
Ốttrâylia
Malaixia
Philíppin
Thái Lan
Trung Quốc
Nhật Bản

Hồ Sơ Độc Học & Phác Đồ Cấp Cứu

Chuyên khảo “Động vật độc biển Việt Nam” — Viện Hải dương học

Cực độc — Độc tố thần kinh Tetrodotoxin (TTX) gây chết ngườiGây ngộ độc thực phẩm (Ăn phải)
Độc tố chính nhận diện:Tetrodotoxin (TTX)
Cơ chế tác động dược lý & Sinh học

Tetrodotoxin (TTX) tập trung cao nhất ở buồng trứng, gan, mật, ruột và da cá. Độc tố khoá kênh natri chọn lọc, ngăn dẫn truyền xung thần kinh.

Triệu chứng lâm sàng & Diễn biến

Sau khi ăn 10 - 45 phút: Tê rần môi lưỡi, đầu ngón tay chân, nôn mửa, khó thở, huyết áp tụt, liệt toàn thân và tử vong do liệt cơ hô hấp sau 4 - 6 giờ.

PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ & SƠ CỨU KHẨN CẤP BAN ĐẦU

Kích thích gây nôn ngay trong vòng 30 phút đầu. Uống than hoạt tính để trung hòa độc tố. Hô hấp nhân tạo liên tục và chuyển cấp cứu hồi sức ngay lập tức.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải Dương Học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp.
[1]TS. Nguyễn Nhật Thi, 2007. Danh mục Cá biển Việt Nam — Tập V: Cá Bống, Cá Bơn, Cá Nóc, Cá Cóc biển. NXB Nông nghiệp
[2]PGS.TS. Đào Việt Hà (Chủ biên), 2021. Động vật độc biển Việt Nam. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
[3]Herre, 1924. Chu Nguyên Đỉnh, 1962. De Beaufort and Briggs, 1962. Masuda and all, 1984. Shen, 1993