Quay lại danh sách
#245Tập 5

Cá Nóc Chuột Vân Bụng

Arothron hispidus (Linnaeus, 1758)

Họ Cá Nóc(Tetraodontidae)
Tên gọi khác:Cá Nóc
Common Name:White spotted puffer
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: Lớn nhất 45cm.

Size: Maximum 45cm.

Dải độ sâu sinh thái
1m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 50 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Quần đảo Trường Sa
Thế giới
Đông Châu Phi
Haoai
Madagaxca
Mauritiux
Biển Đỏ
Ấn Độ
Xri Lanca
Ốttrâylia
Inđônêxia
Ma-laysia
Philíppin
Niu Ghinê
Thái Lan
Trung Quốc
Đài Loan
Nhật Bản

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Cá nóc chuột vân bụng hoặc cá nóc đốm trắng. Chiều dài tổng thể có thể đạt tới 52 cm (20,5 inch) (Kulbicki et al. 2005). Phân bố ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; tây Thái Bình Dương ngược lên phía bắc đến đảo Yonaguni-jima, Nhật Bản (Koeda et al. 2016); khu vực Todos Santos (23 ° 24,6 ’ B, 110 ° 13,8 ’ T) (Thông tin cá nhân: Bộ sưu tập cá thuộc Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California) và từ mũi Baja California đến Colombia (Robertson và Allen 2015), bao gồm cả quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997); không xuất hiện ở vịnh California (Robertson và Allen 2015). Sống ở đáy; độ phân bố: từ vùng gian triều đến độ sâu 122 m (400 ft) (tối thiểu: Kwun et al. 2017; tối đa: Weijerman et al. 2019).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải Dương Học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp, số lượng ít.
[1]Herre,
[2]Chu Nguyên Đỉnh,
[3]De Beaufort and Briggs,
[4]Masuda and all,
[5]Shen, 1993.