Cá Nhái Miệng Đen

Đặc điểm hình thái
Chẩn loại Loài này có thể phân biệt với các loài khác trong cùng chi qua sự kết hợp của các đặc điểm: vây lưng có 6 gai, tia vây bụng phần lớn gồm 7 tia, tia vây ngực từ 21 – 23 tia (phần lớn là 22 tia; Bảng 6), cơ thể có màu nâu, phúc mạc có sắc tố xám, và khoang miệng có nền sẫm màu với các hoa văn sáng màu hình tròn hoặc không đều. Gen giả (pseudogene) đã được phát hiện từ vùng mã vạch DNA (COI-5P) của gen COI ở loài Lophiomus setigerus thực sự bằng cặp mồi FishF1 – FishR1 (Ward và tgv. 2005) và bộ mồi hỗn hợp C_VF1LFt1 – C_VR1LRt (Ivanova và tgv. 2007), với codon dừng xuất hiện tại vị trí axit amin 27 trong mẫu WJC0905 (vị trí nucleotide 79 – 81 là 'AGG', nhưng thông thường là 'GGA'), và vị trí 79 trong các mẫu WJC0905, CFCS006-08, CFCS007-08, CFCS138-08, và CFCS139-08 (vị trí nucleotide 235 – 237 là 'AGG', nhưng thông thường là 'GGG' hoặc 'GGC') trong tập dữ liệu COI của nghiên cứu này (Tệp bổ sung 3). Số thứ tự vị trí được tính từ vị trí axit amin hoặc nucleotide đầu tiên của gen. Chẩn loại phân biệt Lophiomus setigerus rất giống với loài chị em Lm. immaculioralis sp. nov. ở đặc điểm thân có màu nâu và số lượng tia vây ngực. Tuy nhiên, loài này khác biệt bởi số lượng gai vây lưng cao hơn (6 gai so với 5 gai ở loài Lm. immaculioralis), cơ quan mồi (esca) có hình cờ là chủ yếu (thùy dạng tua ở loài Lm. immaculioralis), phúc mạc có sắc tố xám (không có sắc tố sẫm hoặc xám ở loài Lm. immaculioralis), và sàn miệng sẫm màu với các hoa văn sáng hình tròn hoặc không đều (không có các vạch sẫm rõ ràng ở loài Lm. immaculioralis). Chẩn loại phân tử được trình bày chi tiết trong phần chẩn loại phân biệt của loài Lm. immaculioralis. Loài này cũng có những điểm tương đồng với loài mới được mô tả Lm. carusoi sp. nov. về màu sắc thân nâu nhưng khác biệt ở số lượng tia vây ngực thấp hơn (21 – 23, phần lớn là 22 so với 23 – 24 ở loài Lm. carusoi; Bảng 6), chiều rộng đầu (HW) hẹp hơn (37,4 – 59,2 % chiều dài đầu so với 58,1 – 68,6 % chiều dài đầu ở Lm. carusoi sp. nov.; Bảng 4), khoảng cách gian gai sống lưng (ISP) hẹp hơn (33,0 – 49,0 % chiều dài đầu so với 48,6
