Quay lại danh sách
#39Tập 5

Loài cá Mao Tiên Sọc Lệch

Minous trachycephalus (Bleeker, 1854)

Họ Cá Mao Quỉ(Synanceiidae)
Tên gọi khác:Cá Mao tiên
Common Name:Striped stingfish
Kích thước chiều dài
9.7 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Lớn nhất 97mm.

Size: Maximum 97mm.

Dải độ sâu sinh thái
9m – 112m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 9 - 112 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Ôttrâylia
Inđônêxia
Malaixia
Philíppin
Thái Lan
Trung Quốc
Đài Loan
Nhật Bản
Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chẩn loại. Một loài thuộc chi Minous được phân biệt với các loài cùng chi khác qua sự kết hợp các đặc điểm sau: gai vây lưng thứ nhất ngắn hơn nhiều so với gai vây lưng thứ hai, gốc của chúng nằm sát nhau; tia vây lưng X hoặc XI, 9 – 11 (phổ biến là XI, 10), tổng số tia vây 20 – 23 (21); tia vây hậu môn I – III, 7 – 9 (II, 8), tổng số tia vây 9 – 11 (10); gai xương lệ trước và sau sắc nhọn, đầu gai trước chếch về phía trước - bụng, đầu gai sau thường chếch về phía bụng đến sau - bụng (góc so với trục nằm ngang của đầu và thân có thể thay đổi) nhưng không bao giờ cong về phía trước - bụng như ở loài M. roseus; thân có màu xám ở mặt lưng (Hình 14, 15), không có các sọc xiêm xen kẽ tối và sáng; bề mặt trong của vây ngực có nhiều đốm màu vàng tươi viền tối (màu trắng ở mẫu vật ngâm bảo quản) ở phần gốc, tạo thành dạng hình lục giác khi cá còn tươi, phần rìa ngoài chủ yếu có màu vàng (màu trắng) khi cá còn tươi (Hình 13 E, 16); lỗ tuyến phía trên gốc vây ngực có hoặc không có vạt da ngắn, tù và tròn.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

4 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải Dương Học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnÍt gặp.
[1]Herre,
[2]Matsubara,
[3]De Beaufort and Briggs,
[4]Orsi, 1974.