Cá Mù Làn Khoang

Đặc điểm hình thái
Chẩn loại. Loài Scorpaena có sự kết hợp các đặc điểm hình thái sau: gai vây lưng 12 (1 mẫu có 11), tia vây mềm 8 – 10 (phổ biến là 9); tia vây ngực 17 – 21 (19); hàng vảy dọc cơ thể 41 – 47 (44 hoặc 45); vảy đường bên có lỗ 22 – 24 (23); vảy phía trên đường bên 4 – 7 (5 hoặc 6), phía dưới 15 – 20 (16); hàng vảy giữa gốc gai vây lưng thứ sáu và đường bên 5 – 8 (7); hàng vảy giữa gốc gai vây lưng cuối cùng và đường bên 6 – 8 (7); hàng vảy trước vây lưng 3 – 8 (5 hoặc 6); lược mang ở nhánh trên 4 – 6 (5), nhánh dưới 9 – 13 (11) [lần lượt có 8 – 10 (9) và 0 – 4 (2) lược mang trên xương sụn hàm dưới và xương dưới mang], tổng số lược mang 14 – 19 (16); gốc vây ngực và bề mặt trước - dưới của cơ thể, bao gồm khoảng giữa các vây bụng, nhẵn, không có vảy; bề mặt bên của xương hàm trên không có gờ giữa, xúc tu hoặc vảy; có gờ lệ tuyến bên; không có gai lệ tuyến bên (hiếm khi có gai; lần lượt có 2 và trong tổng số mẫu nghiên cứu có 3 mẫu mang gai nhỏ tù và nhọn); gai lệ tuyến trước không có hoặc có một (hiếm khi có hai, trong tổng số mẫu nghiên cứu có một mẫu) đầu gai nhỏ ở bờ sau; gai lệ tuyến sau đơn (hiếm khi có 2 gai, trong tổng số mẫu nghiên cứu có 2 mẫu), hướng về phía bụng ở cá con, hướng về phía trước - bụng ở cá trưởng thành; có gai nắp mang trước phụ; không có hố dưới ổ mắt, gờ giữa gian ổ mắt, và các gai đỉnh đầu cùng gai trước màng nhĩ; gai xương thái dương ngoài đơn, nhẵn phần đầu mút trong suốt vòng đời; khoảng trống giữa gai nắp mang trên và dưới được bao phủ bởi lớp da mỏng không có gờ, lỗ cảm giác hoặc ống cảm giác; mặt dưới hàm dưới nhẵn, không có xúc tu; có thùy da ở nách vây ngực; có đốm đen lớn trên phần gai của vây lưng nằm giữa gai thứ 6 và 11 (thường từ gai thứ 7 đến 10) ở cá đực.
