Quay lại danh sách
#4Tập 5

Cá Mù Làn Khoang

Scorpaena neglecta Temminck and Schlegel, 1848

Họ Cá Mù Làn(Scorpaenidae)
Tên gọi khác:Cá Bọ cạp biển Làn Khoang, Cá Mù làn rạn Làn Khoang
Common Name:Yellowfin scorpionfish
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Lớn nhất 300mm.

Size: Maximum 300mm.

Dải độ sâu sinh thái
100m – 150m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 100 - 150 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
Trung Quốc
Nhật Bản

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chẩn loại. Loài Scorpaena có sự kết hợp các đặc điểm hình thái sau: gai vây lưng 12 (1 mẫu có 11), tia vây mềm 8 – 10 (phổ biến là 9); tia vây ngực 17 – 21 (19); hàng vảy dọc cơ thể 41 – 47 (44 hoặc 45); vảy đường bên có lỗ 22 – 24 (23); vảy phía trên đường bên 4 – 7 (5 hoặc 6), phía dưới 15 – 20 (16); hàng vảy giữa gốc gai vây lưng thứ sáu và đường bên 5 – 8 (7); hàng vảy giữa gốc gai vây lưng cuối cùng và đường bên 6 – 8 (7); hàng vảy trước vây lưng 3 – 8 (5 hoặc 6); lược mang ở nhánh trên 4 – 6 (5), nhánh dưới 9 – 13 (11) [lần lượt có 8 – 10 (9) và 0 – 4 (2) lược mang trên xương sụn hàm dưới và xương dưới mang], tổng số lược mang 14 – 19 (16); gốc vây ngực và bề mặt trước - dưới của cơ thể, bao gồm khoảng giữa các vây bụng, nhẵn, không có vảy; bề mặt bên của xương hàm trên không có gờ giữa, xúc tu hoặc vảy; có gờ lệ tuyến bên; không có gai lệ tuyến bên (hiếm khi có gai; lần lượt có 2 và trong tổng số mẫu nghiên cứu có 3 mẫu mang gai nhỏ tù và nhọn); gai lệ tuyến trước không có hoặc có một (hiếm khi có hai, trong tổng số mẫu nghiên cứu có một mẫu) đầu gai nhỏ ở bờ sau; gai lệ tuyến sau đơn (hiếm khi có 2 gai, trong tổng số mẫu nghiên cứu có 2 mẫu), hướng về phía bụng ở cá con, hướng về phía trước - bụng ở cá trưởng thành; có gai nắp mang trước phụ; không có hố dưới ổ mắt, gờ giữa gian ổ mắt, và các gai đỉnh đầu cùng gai trước màng nhĩ; gai xương thái dương ngoài đơn, nhẵn phần đầu mút trong suốt vòng đời; khoảng trống giữa gai nắp mang trên và dưới được bao phủ bởi lớp da mỏng không có gờ, lỗ cảm giác hoặc ống cảm giác; mặt dưới hàm dưới nhẵn, không có xúc tu; có thùy da ở nách vây ngực; có đốm đen lớn trên phần gai của vây lưng nằm giữa gai thứ 6 và 11 (thường từ gai thứ 7 đến 10) ở cá đực.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải Dương Học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnÍt gặp.
[1]Matsubara,
[2]Chu Nguyên Đinh, 1962.