Quay lại danh sách
#1Tập 2

Sò Anti

Anadara (Anadara) antiquata (Linne, 1758)

Họ Arcidae(Arcidae)
Common Name:Antique ark
Kích thước chiều dài
9 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Dài: 90 mm.; ra

Dải độ sâu sinh thái
0m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 25 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ rộng, nặng, hình thoi vuốt tròn dọc theo mép sau đến mép bụng. Hai vỏ cân um đối và thường phồng to.

Đỉnh (Umbo) rộng, phía mặt sau của phần lưng thường đẹt xuông và được phủ từ 38 - 40 gân phóng xạ và quan trọng hơn, tạo ranh thăng đên mép bụng bởi các nêp gâp đông tâm.

Mặt trong vỏ màu tráng, có vân phóng xạ mờ. Mép osa trong bị chia cắt bởi các rãnh sâu hình chữ V.

Đường bản lề thắng và nhỏ. Hàng răng trước và răng sau giống nhau. na Vùng dây chẳng hình tam giác không cân với đỉnh là góc tù khoảng 160°.

Vệt cơ kéo trước và cơ kéo sau rõ. Vệt cơ trước hình thoi, vệt cơ sau hình quả chuỳ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Sinh sống ở vùng bãi triều và dưới triều, chất đáy cát, bùn cát hoặc bám trên gờ đá, rạn san hô; thức ăn là sinh vật phù du.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Chưa rõ.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biên. Nó ạ: Tтреe: A) 3. Loài
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.