Quay lại danh sách
#109Tập 2

Ngao Đỏ

Callista chinensis (Chemnitz, 1782)

Họ Veneridae(Veneridae)
Kích thước chiều dài
7 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 6 - 7 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đinh vỏ: Phồng to, nằm lệch về phía trước (inequilateral), mỏ quắp. Mặt nguyệt và mặt thuẫn rõ.

Vỏ: Nhẵn, bóng, cỡ trung bình, hình bầu dục kéo dài theo chiều trước sau. Màu vàng đôi lúc điểm khoảng 9 vệt màu nâu đậm.

Vân đồng tâm mịn và nhỏ. Mép vỏ không có khía.

Dạng răng bản lề: Răng khác nhau (heterodont). Bản lề dày hình cánh cung.

Răng cạnh trước và răng chủ sau phát triển mạnh. Hõm răng trước hình cái thìa.

Dây chẳng: Dây chẳng ngoài dài, phần lớn dây chẳng nằm ở mặt trái của vỏ. Vệt cơ: Cơ kéo trước, kéo sau rõ hình quả lê và bằng nhau.

Vệt áo bao rõ, vịnh màng áo sâu và to hình ngón tay nhưng hơi tù.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát, bùn cát.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phầm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biền).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.