Trai Tai tượng Maxim

Đặc điểm hình thái
Đây là loài Thân mềm khá lớn, kích thước trung bình đạt 24 cm, chúng có thể nặng tới hàng chục kilôgam. Đỉnh vỏ: Nằm về phía trước.
Vỏ màu trắng hoặc đôi lúc pha trộn các màu vàng, nâu nhạt, hình quạt kéo dài về phía sau. Vỏ xù xì với 6 gờ phóng xạ phát triển mạnh phồng lên.
Giữa các gờ là rãnh phóng xạ. Gờ và rãnh đều được bao phủ bởi các tấm đồng tâm xếp chồng lên nhau.
Đôi khi các tấm này phát triển mạnh tạo thành các vảy. Bản lề răng khác.
Răng cạnh trước phát triển mạnh. Vệt cơ trước, vệt cơ sau đều không để lại dấu vết trên vỏ.
Vệt màng bao cũng tương tự. A - Mặt ngoài và mặt trong của vỏ; B - Nhìn từ mặt bụng Mép vỏ bị chia cắt bởi mút cuối của gân phóng xạ rất nhọn.
Lỗ chân tơ hình thoi tương đối rộng. Mặt thuẫn bao phủ bởi các vân hình chiếc lá.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống trong các rạn san hô.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phâm, xuất khẩu.
