Quay lại danh sách
#2Tập 2

Sò Suren

Anadara subcrenata (Lischke, 1869)

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Anadara kagoshimensis
Họ Arcidae(Arcidae)
Common Name:Half-crenated ark
Kích thước chiều dài
6 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Dài: 50 - 60 mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Thế giới
gân cónh
nt 19-2
Nơi sống
Bãi cát
cát pha bùn
Thức ăn
Sinh vật phù du
sống theo tập đoàn

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ rộng, nặng, hình thoi kéo dài. Hai vỏ cân đối và thường phồng to.

Đỉnh (Umbo) rộng, phía mặt sau của phần lưng thường dẹt xuống và được phủ từ 19 - 20 gân phóng xạ, phần phía trước có khoảng 5 gân, phần sau 10 gân.

Trên các gân có nhiều khía nhỏ. Vùng dây chẳng hình tam giác cân.

Vân đồng tâm dạng rãnh và có 2 rãnh ở phần trung tâm vỏ và 3- 4 rãnh ở gần mép bụng của vỏ. Mặt trong vỏ màu trắng với các vết mờ dưới đỉnh (Umbo).

Mép trong vỏ bị chia cắt bởi các rãnh sâu hình chữ V. Đường bản lề thẳng nhưng phần giữa hẹp hơn so với hai phần đầu và cuối.

Nhiều răng, răng giữa nhỏ, răng hai bên lớn hơn. Vệt cơ trước hình thoi, vệt cơ sau hình quả chuy.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

chuongs Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo tập đoàn. Nơi sống: Bãi cát, cát pha bùn.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Địa điểm thu mẫu: Cát Bà, Cô Tô, Nghệ An, Thanh Hoá. niép bụợg! Thế giới: Ân Độ - Thái Bình Dương.

Việt Nam: Thường gặp ở vùng nước ven bờ. Làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển). p. 243-1
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.