Quay lại danh sách
#21Tập 2

Quéo

Brachydontes japonicus (Dunker, 1856)

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Arcuatula japonica
Họ Mytilidae(Mytilidae)
Kích thước chiều dài
2 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Dài 15 - 20mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ nhỏ, hình ống. góc nhọn về phía bụng. Mép bụng thẳng, mép lưng thẳng, mép sau uốn cong không đều, tạo thành một Vân phóng xạ phân bố ở phần giữa của vỏ, vùng lưng và vùng bụng không có vân phóng xạ.

Vân sinh trưởng biên dạng thành các họạ tiết zigzac rất đẹp. Mép ngoài vỏ co răng cưa, đặc biệt phát triển mạnh ở phần giữa của mặt dưới.

Mặt trong vỏ màu tím pha xanh da trời.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo tập đoàn. Nơi sống: Rạn đá, rạn san hô, bám trên các cành cây.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Bám trên các công trình biển, gây hại.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.