Quay lại danh sách
#3Tập 2

Sò Bina

Anadara (Scapharca) cf. binakayanensis (Faustino, 1932)

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Anadara globosa
Họ Arcidae(Arcidae)
Common Name:Globose ark
Kích thước chiều dài
5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài: 40 - 50 mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ cỡ trung bình, tương đối mỏng, hình gần vuông và phồng lên. Hai vỏ cân đối và thường phồng to.

Mỏ của đỉnh tương đối cao so với bản lề có 1 hõm rất rõ ở đỉnh. Mép trước uốn cong về phía mép bụng, mép bụng hình cung rộng, mép sau hơi lồi.

Các nếp gấp phía sau - bụng trung bình. Vùng dây chẳng rộng nằm dưới đỉnh (Umbo), chia vùng dây chẳng thành hai phần trước và sau bằng nhau.

Da của vỏ màu nâu sẫm. Nô tà: Gân phóng xạ thấp, phẳng và nhẵn.

Số lượng gân phóng xạ 35 - 36. Khoảng cách giữa các gân hẹp.

Các rãnh giữa các gân được bao phủ bởi các vân sinh trưởng mảnh và đồng đều. Bản lề mỏng và hẹp.

Phần giữa của hàng răng nằm ngay dưới mỏ của đỉnh. Mặt trong của vỏ màu trắng và bị chia cắt bởi các gờ phóng xạ.

Mép trong của "vỏ bị chia cắt hình răng cưa rãnh sâu hình chữ V. Vệt cơ trước và cơ sau đều rõ và hình thoi.

Vệt sau lớn hơn so với vệt trước. пр др о;

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo tập đoàn. Nơi sống: Bãi cát, cát pha bùn.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài giàn cg nguyên và Môi trường biển). Cưng. Sô
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.