Sò Bina
Anadara (Scapharca) cf. binakayanensis

Đặc điểm hình thái
Vỏ cỡ trung bình, tương đối mỏng, hình gần vuông và phồng lên. Hai vỏ cân đối và thường phồng to.
Mỏ của đỉnh tương đối cao so với bản lề có 1 hõm rất rõ ở đỉnh. Mép trước uốn cong về phía mép bụng, mép bụng hình cung rộng, mép sau hơi lồi.
Các nếp gấp phía sau - bụng trung bình. Vùng dây chẳng rộng nằm dưới đỉnh (Umbo), chia vùng dây chẳng thành hai phần trước và sau bằng nhau.
Da của vỏ màu nâu sẫm. Nô tà: Gân phóng xạ thấp, phẳng và nhẵn.
Số lượng gân phóng xạ 35 - 36. Khoảng cách giữa các gân hẹp.
Các rãnh giữa các gân được bao phủ bởi các vân sinh trưởng mảnh và đồng đều. Bản lề mỏng và hẹp.
Phần giữa của hàng răng nằm ngay dưới mỏ của đỉnh. Mặt trong của vỏ màu trắng và bị chia cắt bởi các gờ phóng xạ.
Mép trong của "vỏ bị chia cắt hình răng cưa rãnh sâu hình chữ V. Vệt cơ trước và cơ sau đều rõ và hình thoi.
Vệt sau lớn hơn so với vệt trước. пр др о;
Sinh thái & Dinh dưỡng
Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo tập đoàn. Nơi sống: Bãi cát, cát pha bùn.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Làm thực phẩm.
