Quay lại danh sách
#32Tập 2

Quéo

Modiolus plumescens (Dunker, 1861)

Họ Mytilidae(Mytilidae)
Kích thước chiều dài
3.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Dài 30 - 35 mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ cỡ nhỏ, hình tam giác, phần phía trước của vỏ nhỏ, phần sau rộng ra. Đỉnh (Umbo) nằm ở gần điểm mút cuối của vỏ phía trước.

Da phần lưng, phía sau biến dạng thành các lông mao. Mép lưng và mép bụng thẳng, mép sau hình vòng cung không đều.

Vân sinh trưởng bị các lông mao bao phủ nên không rõ ràng Mặt trong vỏ nhẵn màu tím nhạt.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo : Nơi sống: Rạn đá, rạn san h/

Giá trị sử dụng & Kinh tế

chưa rõ.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương nguyên và Môi trường biên).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.