Quay lại danh sách
#36Tập 2

Con Vẹm

Septier excisus (Wiegmann, 1837)

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Xenostrobus pulex
Họ Mytilidae(Mytilidae)
Tên gọi khác:Con Quéo
Common Name:Little black mussel
Kích thước chiều dài
3 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Dài 20 - 30 mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ dày, chắc, nặng. Chiều rộng của vỏ lớn hơn chiều cao.

Giữa mặt bụng thường hõm vào, mặt lưng uốn cong. Sống nổi chạy từ đỉnh đến mép cuối vỏ.

Da vỏ màu nâu thẫm. Туре.

Mô tai Đỉnh (Umbo) lồi lên sắc nhọn. Vân sinh trưởng thưa, vân phóng xạ dày và ráp: Mặt trong vỏ nhằn màu tím.

Tam giác dưới đỉnh (Umbo) lõm xuống. Mép vỏ

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo tập đoàn. Nơi sống: Rạn đá, rạn san hô.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Chưa rõ.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.