Quay lại danh sách
#37Tập 2

Con Vẹm

Septier virgatus (Wiegmann, 1837)

Họ Mytilidae(Mytilidae)
Tên gọi khác:Con Quéo
Common Name:Purplish bifurcate mussel
Kích thước chiều dài
3 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Dài 20 - 30 mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Vỏ ngắn. Da vỏ màu nâu pha tím, ở phần đỉnh màu đỏ nhạt.

Mép bụng hõm vào, mép lưng uốn cong đều, mép sau uốn hình cung tròn. Sống nổi nằm ở phần đăng trước của mặt bụng.

Đỉnh (Umbo) nhọn như mỏ chim. Vân sinh trường thưa, vân phóng xạ mịn và nhiều.

Mặt trong vỏ màu nâu thẫm hoặc màu tro. Vệt cơ sau hình dạ dày khuyết phía trên Tam giác dưới đỉnh (Umbo) lõm xuống mạnh ở đáy.

Mép vỏ hình răng cưa mịn, đôi lúc teo đi.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

hành đ Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo tập đoàn. hơn chíc Nơi sống: Rạn đá, rạn san hô.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Chưa rõ. Dừ liệu

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển). Chương Nô tai,
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.