Quay lại danh sách
#45Tập 2

Con Gọ

Gafrarium pectinatum (Linne 1758)

Họ Veneridae(Veneridae)
Common Name:Tumid venus
Kích thước chiều dài
3.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 3,5 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 30 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đỉnh vỏ: Nằm lệch về phía trước (inequilateral). Vỏ: Dày, hình bầu dục, vặn không đều, vân sinh trưởng dạng gờ phóng xạ (ribs) thuộc nhóm gờ đồng điểm (divergent) và phân nhánh (divaricate), gờ phần vỏ phía trước thuộc loại kép, rãnh giữa các gờ sâu và rộng.

Không có gờ đồng tâm. Trên gờ phóng xạ là các ụ nổi hình chữ nhật.

Mép trong vỏ thường nhẵn hoặc chỉ hơi khía (serrate). Gân phóng xạ phần lưng không xuất phát từ đỉnh. trước phát triên.

Dạng răng bản lề: Răng khác nhau (heterodont), răng chủ dựng đứng, răng cạnh Dây chẳng: Phía ngoài thường dài. Mép bản lê (Hinge line): Dài có phần nymph.

Vệt cơ: Cơ kéo trước, cơ kéo sau, to rõ hình thoi, vệt áo bao rất rõ, không có rãnh màng bao.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát, cát bùn.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Làm thực phầm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.