Quay lại danh sách
#72Tập 2

Chưa có tên tiếng Việt chính thức

Timoclea (T) imbricata (Sowerby, 1855)

Họ Veneridae(Veneridae)
Kích thước chiều dài
3 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 2 - 3 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đỉnh vỏ: Ở giữa (equilateral), mỏ thắng. Vớ: Hình thoi, vuốt nhọn về phía trước, màu trắng hoặc vàng nhật.

Các gi phóng xạ đặc biệt pht triền (riblets). Gờ phống xa thuộc loại gờ kếp và đồng điểm và phóng xạ đặc biệt phất triển (riblets).

Gờ phống xa thuộc loại gờ kếp và đồng diểm rà mặt gờ bằng. Vân đồng tâm dạng vảy và bị chia cát bơi các ránh sâu giữa các vân phống xạ.

Mép vỏ hơi nhám (serrate) hoặc nhẵn. Dạng răng bản tề: Răng khác nhau (heterodon).

Không có răng cạnh. Bán lề đây Dây chẳng: Dây chẳng ngoài và ngắn.

Vệt cơ: Cơ kéo trước, cơ kéo sau rõ. Cơ kéo trước hình thoi, cơ sau hình lưỡi mác, Vệt áo bao mờ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát san hô, cát bùn đến độ sâu 20 m. 1 cm.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phâm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tải nguyên và Môi trường biển).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.