Sò Gạo

Đặc điểm hình thái
Vỏ cỡ trung bình và dạng trứng dài, dày và cân đối. Mép trước uốn cong, mếp bụng lồi ra và rộng làm thay đối đến tận mép sau của vỏ.
Da của vỏ sinh ra các vảy ngắn và rộng. Da của vỏ màu xanh nhạt đến màu nâu nhạt.
Đinh cao, nằm giữa (echilaterale). Mỏ dạng prosogyre thấp.
Gân phóng xạ cao và có dạng hình thang (nhìn theo phẫu diện ngang) với nhiều ụ nồi rõ ràng trông giống như các vạch nối cùng với các rãnh cắt ngang đồng nhất.
Số lượng gân phòng xạ từ 19 - 21 chiếc. Khoảng cách giữa các gân có hình chữ Ư (mặt cắt ngang) và nhẵn ở đáy, đôi lúc chúng rộng hơn cả chiều rộng của gân.
Vùng dây chẳng hẹp gần giống hình tam giác với khoảng từ 2 - 3 rãnh chữ V (Chevron grooves), rộng nhất ở phần trước mỏ, phần sau dài hơn so với phần phía trước.
Bản lề rộng. Hàng răng phía trước thấp hơn từ 1,5 - 1,8 lần răng phía sau.
Điểm ranh giới giữa hai dãy răng (trước và sau) nằm ở phía sau mỏ. Mặt trong vỏ nhẵn, mép vỏ bị khía bởi các rãnh hình chữ V.
Chiêu dài: 30 mm.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Thức ăn: Sinh vật phù du, sống theo tập đoàn. Nơi sông: Bãi cát, cát pha bùn.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Làm thực phâm.
