Quay lại danh sách
#83Tập 2

Ngao

Meretrix lamarckii (Deshayes, 1853)

Họ Veneridae(Veneridae)
Common Name:Hard clam
Kích thước chiều dài
5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 4 -5 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đỉnh vỏ: Nằm cân đối (equilateral), mỏ quắp. Mặt nguyệt và mặt thuẫn rõ.

Vỏ: Nhẵn, bóng, cỡ lớn, hình tam giác, vuốt nhọn về phía trước, màu vàng - nâu. Vân phóng xạ không có hoặc rất mảnh và mịn.

Vân đồng tâm mịn nhưng rõ và to, do nhiều vân hợp lại tạo thành. Khoảng cách giữa các vân rất thưa.

Mép vỏ không có khía. Dạng răng bản lề: Răng khác nhau (heterodont).

Bản lề dày hình cánh cung. Răng cạnh trước và răng chủ sau phát triển mạnh.

Hõm răng trước hình lưỡi mác. Dây chẳng: Dây chẳng ngoài dài, phần lớn dây chẳng nằm ở vỏ phải.

Vệt cơ: Cơ kéo trước rõ hình quả lê, cơ kéo sau rất mờ. Vệt áo bao rõ, vịnh màng áo hình vòng cung hình ngón tay.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học Nha Trang, nhưng không rõ nơi thu mẫu.
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.