Quay lại danh sách
#85Tập 2

Nghêu Bên Tre

Meretrix lyrata Sowerby, 1851

Họ Veneridae(Veneridae)
Common Name:Lyrate hard clam
Kích thước chiều dài
6 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 5 - 6 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đỉnh vỏ: Năm cân đối (equilateral), mỏ quắp. Mặt nguyệt và mặt thuẫn rõ, đỉnh vỏ phồng to.

Vỏ: Cỡ lớn, hình tam giác hơi oval, vuốt nhọn về phía trước, màu vàng - nâu hoặc màu trắng, phần bao quanh dây chẳng đến mép cuối thường màu đen.

Vân phống xạ không có. Vân đồng tâm thô và tạo thành gờ rất rõ.

Mép vỏ không có khía. A.

Vỏ trái; B. Vỏ trái mặt trong; C.

Vỏ phải; D. Vỏ phải mặt trong Dạng răng bản lề: Răng khác nhau (heterodont).

Bản lề dày hình cánh cung. Răng cạnh trước và răng chủ sau phát triên mạnh.

Hõm răng trước hình lưỡi dao. Dây chẳng: Dây chẳng ngoài dài, phần lớn dây chẳng nằm ở mắt trái.

Vệt cơ: Cơ kéo trước, kéo sau rõ và không bằng nhau. Vết cơ kéo trước hình oval kéo dài.

Vết cơ sau lớn hơn và hình trái đào. Vệt áo bao rõ, vịnh màng áo trung bình, hình ngón tay tù.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát đến độ sâu 20 m.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm. Chu

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển).
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.