Quay lại danh sách
#87Tập 2

Chưa có tên tiếng Việt chính thức

Meretrix ovum (Hanley, 1845)

Họ Veneridae(Veneridae)
Kích thước chiều dài
5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 4 - 5 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đinh vỏ: Nằm cân đối (equilateral), mỏ quắp. Mặt nguyệt và mặt thuẫn rõ.

Vỏ: Nhẵn, bóng, cỡ trung bình, hình oval kéo dài theo chiều trước sau. Mầu nâu luc đôi lúc điểm các màu nâu đậm.

Vân biến đổi mạnh, vân phóng xạ rất mảnh và min. Vân đồng tâm mịn nhưng to bản.

Mép vỏ không có khía. Dạng răng bản lề: Răng khác nhau (heterodont).

Bản lề dày hình cánh cung. Răng cạnh trước và răng chủ sau phát triển mạnh.

Hõm răng trước hình lưỡi mác. Dây chẳng: Dây chẳng ngoài dài, phần lớn dây chẳng nằm ở mặt phải của vỏ.

Vệt cơ: Cơ kéo trước, kéo sau rõ hình oval kéo dài nhưng vệt cơ sau to hơn vật cơ trước. Vệt áo bao rõ, vịnh màng áo nông.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát đến độ sâu 20 m.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học Nha Trang, không rõ địa điểm.
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.