Quay lại danh sách
#99Tập 2

Hến

Tapes araneosa (Philippi, 1847)

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Tapes sericeus
Họ Veneridae(Veneridae)
Kích thước chiều dài
2.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 2 - 2,5 cm.; nguyên và Môi trường biển).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đinh vỏ: Thấp, nằm lệch về phía trước (inequilateral). Vỏ: Cỡ nhỏ, hình chữ nhật kéo dài theo chiều trước sau.

Màu vàng, các họạ tiết dạng lưới rất mờ hoặc không có. Các mảng họạ tiết đậm hình tam giác nằm rải rác trên mặt vỏ.

Vân đồng tâm rõ và hơi ráp. Mép vỏ không có khía, mặt trong vỏ nhắn.

Dạng răng bản lê: Răng khác nhau (heterodont). Bản lề dạng hình cánh cung và nhỏ.

Răng cạnh không có. Răng chủ trước và răng giữa, răng sau gần bằng nhau.

Dây chẳng: Dây chằng ngoài dài, nằm ở mặt trái của vỏ. Vệt cơ: Cơ kéo trước và vết sau mờ, hoặc không có.

Vệt áo bao không có.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Thức ăn: Sinh vật phù du, sống đơn lẻ. Sinh học, sinh thái: Sống dưới cát, bùn cát đến độ sâu 20 m.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phâm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học tại Hải Phòng (nay là Viện Tài hủ biên)
[1]Đỗ Công Thung (chủ biên), Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Thúy, Trần Thị Hoa, Vũ Mạnh Hùng. 2015. Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.